Giam đến 15% khi mua 1 thùng 20 chai bogantuy và tặng kèm 3 chai

Các Yếu Tố Môi Trường Trong Ao Nuôi Tôm Cần Phải Biết

18 THG01
36 lượt xem

 

Nuôi tôm là nuôi nước, vì vậy để đánh giá chất lượng nước trong ao nuôi, bà con cần nắm được tiêu chuẩn các yếu tố môi trường trong ao nuôi tôm cụ thể, để theo dõi và kiểm soát chất lượng nước. Bài viết dưới đây VFT group đề cập tới 9 yếu tố môi trường trong ao nuôi tôm bà con cần phải biết để nâng cao chất lượng mùa vụ.

Nguồn nước và đất ao nuôi

Nguồn nước và đất là 2 yếu tố đầu tiên bà con cần biết trước khi quyết định nuôi tôm
Nguồn nước và đất là 2 yếu tố đầu tiên bà con cần biết trước khi quyết định nuôi tôm

Nguồn nước và đất là 2 yếu tố đầu tiên và gần như có vai trò quyết định ngay khi bắt đầu một mùa vụ nuôi tôm.

– Chất lượng nước sẽ quyết định đến tốc độ phát triển và tỷ lệ sống của tôm nuôi. Tôm phát triển tốt hay có bệnh đều do chất lượng nước quyết định.

– Nuôi tôm ao đất bị tác động bởi độ phèn của đất. Đất phèn là loại đất có độ pH và độ axit dễ biến động, làm cho nước bị cứng gây bất lợi cho tôm. Để khắc phục tình trạng phèn bà con nên lót bạt đáy ao để hạn chế sự tiếp xúc của nước với đất phèn và quản lý chất lượng nước đầu vào phù hợp.

Độ pH

Độ pH ảnh hưởng đến mức độ stress của tôm
Độ pH ảnh hưởng đến mức độ stress của tôm

Trong các yếu tố môi trường trong ao nuôi tôm thì độ pH là chỉ tiêu môi trường ao nuôi quan trọng nhất và cũng dễ biến đổi trong suốt quá trình nuôi tôm. Độ pH lý tưởng nhất cho nuôi tôm là 7.5 – 8.5, độ pH từ 1 < pH < 4 tôm sẽ chết.

Độ pH bị chênh lệch quá 0,5 độ so với độ pH lý tưởng sẽ gây ảnh hưởng đến tôm khiến tôm bị sốc, chậm lớn, còi cọc, vỏ tôm bị mềm, lột xác không hoàn toàn, giảm sức đề kháng và nhiễm bệnh. Và đặc biệt độ pH tăng quá cao sẽ khiến độc tính NH3 trong ao cũng tăng cao.

Độ pH phụ thuộc rất nhiều đến quá trình quang hợp và hô hấp của tảo, vì thế nên kiểm soát độ pH qua mật độ tảo trong ao nuôi. Bà con nên thường xuyên kiểm tra độ pH hằng ngày để đảm bảo môi trường sống ổn định cho tôm.

Độ mặn của ao

Độ mặn thích hợp cho tôm sú và tôm thẻ chân trắng nằm trong khoảng là 5 – 35 ‰. Đối với mỗi loại tôm thì độ mặn lý tưởng sẽ khác nhau, tôm thẻ chân trắng sinh trưởng và phát triển tốt nhất với độ mặn từ 10 – 25‰ và tôm sú sinh trưởng và phát triển tốt nhất với độ mặn từ 15 – 20‰.

Nếu độ mặn tăng cao vượt mức lý tưởng sẽ khiến cho tôm chậm lớn. Khi độ mặn thấp hơn 5‰ cho thấy ao tôm đang bị thiếu các chất dinh dưỡng vô cơ khiến tôm bị mềm vỏ miễn dịch giảm và dễ mắc bệnh.

Độ Kiềm

Để giữ cho độ pH được ổn định trong ao thì độ kiềm là thước đo tốt nhất. Độ kiềm trong khoảng 100 – 150 mg/l là môi trường lý tưởng cho tôm phát triển.

Nếu độ kiềm cao thì độ pH càng ít dao động, còn độ kiềm thấp thì độ pH sẽ bị thay đổi mạnh. Bà con nên kiểm tra độ kiềm 3 – 5 lần trong ngày vì độ kiềm rất dễ bị thay đổi.

Nhiệt độ

Nhiệt độ ảnh hưởng đến sức khỏe của tôm
Nhiệt độ ảnh hưởng đến sức khỏe của tôm

Tỷ lệ sống của tôm chịu ảnh hưởng rất nhiều từ yếu tố nhiệt độ. Nhiệt độ lý tưởng cho tôm sinh trưởng và phát triển là từ 26 – 32°C.

– Nhiệt quá thấp thì sức ăn giảm, sức đề kháng giảm, tôm chậm lớn, kém phát triển kéo theo thời gian lột xác của tôm bị kéo dài hơn.

– Khi nhiệt độ tăng cao trên 32°C, tôm sẽ phải tăng cường hô hấp khiến sức ăn của tôm tăng hơn mức bình thường, tốn lượng lớn thức ăn nhưng tôm không thể hấp thụ được hết các chất dinh dưỡng. Vì vậy tiêu tốn lượng lớn chi phí thức ăn nhưng lại không đem lại hiệu quả nuôi trồng cao.

Bà con nuôi tôm cần thường xuyên kiểm soát nhiệt độ của ao để quản lý tốt các tiêu chí môi trường nước liên quan đến nhiệt độ ao nuôi.

Nồng độ BOD và COD và oxy hòa tan

BOD và COD là yếu tố mà ít được bà con quan tâm nhất
BOD và COD là yếu tố mà ít được bà con quan tâm nhất

– Lượng oxy hòa tan (DO) là dưỡng khí rất quan trọng ảnh hưởng trực tiếp tới tôm. Ao nuôi tôm phải đảm bảo lượng oxy hòa tan từ 4 mg/l và mức tốt nhất là lớn hơn 5 mg/l.

– Nhu cầu oxy sinh học (BOD) là lượng oxy mà vi khuẩn và sinh vật phù du trong ao tiêu thụ, BOD không được vượt quá 50 mg/l.

– Lượng oxy cần thiết (COD) là lượng oxy cần thiết để chuyển hoá các chất hữu cơ trong nước thành khí CO2. COD trong ao càng cao thì lượng hợp chất chất hữu cơ càng nhiều, môi trường nước rất bẩn và lượng oxy hòa tan bị giảm. COD không được vượt quá 150 mg/l.

– Chỉ số BOD và COD thường để đo đạt độ ô nhiễm chất thải nên rất ít khi được sử dụng trong quản lý môi trường ao nuôi tôm.

Lượng khí độc

Khí độc có thể gây nhiều nguy cơ chết tôm hàng loạt
Khí độc có thể gây nhiều nguy cơ chết tôm hàng loạt

Nitrat (NO3)

Nitrat không độc hại và là dưỡng chất để tảo phát triển. Tôm nuôi không bị ảnh hưởng bởi nồng độ NO3 ở dưới 200 mg/l. Nhưng NO3 quá cao sẽ xảy ra hiện tượng phú dưỡng, tảo độc sẽ phát triển mạnh và làm suy giảm chất lượng nước.

Amoniac (NH3 )

Amoniac rất độc hại cho tôm, NH3 ở mức 0.45 mg/l làm giảm tốc độ tôm lớn đến 50%. Theo tiêu chuẩn nồng độ amoniac tự do khí NH3 trong nước < 0,3 mg/l, nhưng tối ưu nhất là < 0,1 mg/l.

Nitrit (NO2)

Chỉ tiêu về nồng độ Nitrit NO2 là một chỉ tiêu cực kì quan trọng do nó sẽ là chất độc với tôm nuôi.

Tôm sẽ hấp thụ Nitrit thông qua mang, vỏ và nguy hại đến khả năng tôm phát triển, làm chậm quá trình vận chuyển oxy của tôm, khiến tôm chậm lớn, èo ọt, sức đề kháng yếu, dễ bị bệnh và thậm chí chết hàng loạt. Bà con cần lưu ý giới hạn Nitrit cho ao tôm là cần nhỏ hơn 5 mg/l NO2.

Hydro sunfua (H2S)

Hydro sunfua H2S là khí rất độc hại đối với tôm do sự phân huỷ thức ăn thừa, các chất hữu cơ, phân tôm, vỏ tôm… Tôm ưa sống ở lớp gần bùn, nên khí H2S dưới bùn đáy tích tụ nhiều sẽ gây hại đến tôm.

Khi ao xuất hiện khí H2S thì đáy ao có màu đen và mùi hôi trứng thối, đặc biệt các ao đã bị nhiễm phèn rất dễ nhiễm khí độc H2S.

Theo tiêu chuẩn trong nước nuôi tôm, nồng độ sunphat tự do H2S không được lớn hơn 0,05 mg/l. Tôm stress, mệt mỏi khi nồng độ H2S ở mức 0.1 đến 0.2 mg/l. Khi nồng độ H2S đạt 0.8 mg/l thì tôm sẽ chết từ từ và chìm xuống đáy, khi nồng độ H2S đạt 4 mg/l thì tôm sẽ chết ngay lập tức.

Độ trong

Phù sa lơ lửng trong nước hay quần thể sinh vật trong ao như tảo và vi khuẩn là yếu tố quyết định đến độ trong hay đục của nước. Trong đó tảo chiếm vai trò rất quan trọng, vì vừa là nguồn thức ăn, vừa cung cấp, tiêu thụ oxy hòa tan hiệu quả cho ao nuôi.

– Nước đục do phù sa sẽ không có lợi cho tảo và sinh vật phù du có lợi, do ánh sáng không vào sâu được trong nước, cần phải lắng trước khi gây màu cho ao.

– Độ trong phù hợp cho nước nuôi tôm là từ 30 – 35 cm. Độ trong sẽ phản ánh được môi trường nước tôm nuôi đang như thế nào. Và nước quá trong thì nước trong ao đang bị nghèo dinh dưỡng, ít nguồn thức ăn tự nhiên cho tôm.

Khoáng chất và độ cứng (GH)

Độ cứng của nước ảnh hưởng đến khả năng hấp thụ dưỡng chất của tôm
Độ cứng của nước ảnh hưởng đến khả năng hấp thụ dưỡng chất của tôm

Hàm lượng khoáng ở nước lợ được tính theo công thức là: Khoáng trong nước biển × độ muối (ppt):35.
Độ cứng của nước (GH) là quy chuẩn nước nuôi tôm đo tổng các khoáng các khoáng chất trong tôm là Magie và Canxi, độ cứng cũng sẽ được đo bằng đơn vị đo là mg/l CaCO3.

Khi nuôi tôm nuôi ở nước lợ thì tỉ lệ Mg:Ca:K phải bằng với nước biển để tôm phát triển bình thường. Độ cứng tốt nhất để nuôi tôm sẽ từ 20 – 150ppm, nếu độ cứng của nước quá cao vượt ngưỡng 300ppm, tôm sẽ khó lột vỏ, chậm phát triển.

Hướng dẫn ổn định chất lượng nước trong ao nuôi tôm

Thường xuyên kiểm tra thông số chất lượng nước

Độ mặn ảnh hưởng đến mức độ cứng vỏ của tôm
Thước đo độ cứng của nước

Sau khi bà con đã biết được các yếu tố môi trường trong ao nuôi tôm thì việc tiếp theo ta cần làm là ổn định các chỉ tiêu môi trường đó sao cho tất cả đều đạt mức lý tưởng. Bà con nên kiểm tra các thông số chất lượng nước đều đặn mỗi ngày để kịp thời phát hiện những biến đổi và khắc phục nhanh chóng, đảm bảo tôm sinh trưởng và phát triển tốt nhất.

Kiểm soát hàm lượng Photpho

Chế độ tôm ăn không hợp lý dẫn đến dư thừa lượng photpho khiến tảo xanh phát triển mạnh. Thức ăn thừa tôm không hấp thụ được sẽ bài tiết ra ngoài làm tăng lượng photpho và nitơ, kéo theo tảo độc tăng cao, dẫn đến hiện tượng tảo nở hoa, rất nguy hại cho tôm.

Duy trì hàm lượng ion trong ao nuôi ở mức cân bằng

Hàm lượng ion trong nước ảnh hưởng trực tiếp đến sự tăng trưởng của tôm, đặc biệt là trong giai đoạn lột xác và hình thành vỏ mới. Bà con nên cung cấp thêm các khoáng chất hay natri clorua, magie clorua,… cho ao nuôi trong trường hợp bị mất cân bằng ion.

Thay nước ao nuôi tôm thường xuyên

Để tránh sự tích tụ quá mức của Amoniac trong nước thì phương pháp thay nước thường xuyên được bà con nuôi tôm rất ưa chuộng, phương pháp này ít tốn chi phí và tôm khỏe mạnh hơn, không bị bệnh hay ảnh hưởng bởi các biến động chu kì.

******Lưu ý:

– Đối với ao đất, trước ngày nuôi 30 – 40 ngày không nên thay nước để đảm bảo chất lượng nước ổn định và chỉ nên thay khoảng 10 – 30% lượng nước và tăng dần lên khi lượng thức ăn đầu vào tăng.

– Đối với ao lót bạt, mỗi ngày có thể thay 40 – 50% lượng nước và có thể tăng tỷ lệ trao đổi nước phù hợp.
Tuy nhiên phương pháp này tôm dễ bị các nguồn bệnh từ bên ngoài xâm nhập do đó nguồn nước cấp đầu vào hết sức quan trọng, bà con nên xử lý nước ao lắng cẩn thận trước khi đưa vào ao nuôi.

Bài viết đã chia sẻ đến bà con các yếu tố môi trường trong ao nuôi tôm. Mong rằng bà con có thể kiểm soát tốt ao nuôi của mình để vụ nuôi sắp tới sẽ đem về sản lượng tôm vượt cả mong đợi.

Bà con hãy liên hệ đến VFT Group với số HOTLINE 091 685 9166 đội ngũ kỹ sư thuỷ sản luôn sẵn sàng đồng hành cùng bà con nuôi tôm.